TRẮC NGHIỆM VĂN BẢN HỢP NHẤT SỐ 26/VBHN-VPQH
Bộ tài liệu bao gồm 250 câu. Dưới đây là phần demo tài liệu…
Câu 1. Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH: được ban hành ngày tháng năm nào?(Điều 62)
A. Ngày 16 tháng 6 năm 2009
B. Ngày 16 tháng 12 năm 2019
C. Ngày 15 tháng 6 năm 2010
D. Ngày 15 tháng 11 năm 2010
Câu 2. Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH: Phạm vi điều chỉnh của Luật là: (Điều 1)
A. Luật này quy định về viên chức
B. Quyền nghĩa vụ của viên chức
C. Tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 3. Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH: Viên chức là gì ? (Điều 2)
A. Viên chức là công dân Việt Nam được bổ nhiệm theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp
công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật.
B. Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp
công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật.
C. Viên chức là công dân Việt Nam được xét tuyển theo vị trí việc làm, làm việc tại cơ quan nhà nước
theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
của pháp luật.
D. Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp
công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật.
Câu 4. Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH: Đối tượng nào dưới đây là viên chức:
A. Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên
B. Bác sĩ, điều dưỡng
C. Phó chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp huyện
D. Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Câu 5.Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH: Đối tượng nào sau đây không phải là Viên
chức theo Luật Viên chức 2010?
A.Giáo viên trường THPT
B. Bác sĩ tại bệnh viên công lập
Phát hành bởi onthithaythang.vn
C. Chánh án toà án nhân dân cấp huyện
D. Kỹ thuật viên lưu trữ
Câu 6.Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH:Viên chức quản lý là gì? (Điều 3)
A. Là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực
hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và
được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý
B. Là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực
hiện một hoặc một số công việc trong cơ quan Nhà nước và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý
C. Là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý không thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức
thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý
D. Là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực
hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý
Câu 7.Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH:Đạo đức nghề nghiệp là gì? (Điều 3)
A. Là các chuẩn mực về nhận thức hoặc hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề
nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
B. Là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề
nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
C. Là các chuẩn mực về đạo đức phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
D. Là các chuẩn mực về nhận thức hoặc hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề
nghiệp do cơ quan Nhà nước quy định.
Câu 8. Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH:Quy tắc ứng xử là gì ? (Điều 3)
A. Là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và
được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.
B. Là các chuẩn mực đạo đức của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động
và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.
C. Là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân
giám sát việc chấp hành.
D. Là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động.
Câu 9.Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH:Tuyển dụng là gì? (Điều 3)
A. Là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp
công lập
B. Là việc tuyển chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự
nghiệp công lập
C. Là việc lựa chọn người có trình độ, phẩm chất và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp
công lập
D. Là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong cơ quan Nhà
nước
Bộ tài liệu bao gồm 250 câu. Dưới đây là phần demo tài liệu…
Câu 10.Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH: Hợp đồng làm việc là gì? (Điều 3)
A. Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ
của mỗi bên
B. Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc
quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
C. Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người
đứng đầu cơ quan Nhà nước về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và
nghĩa vụ của mỗi bên
D. Là sự thỏa thuận bằng hợp đồng giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm
việc và nghĩa vụ của mỗi bên
Câu 11.Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH: Có mấy nguyên tắc hoạt động nghề nghiệp
của viên chức? (Điều 5)
A. 3 nguyên tắc
B. 4 nguyên tắc
C. 5 nguyên tắc
D. 6 nguyên tắc
Câu 12.Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH:Đâu là nguyên tắc trong hoạt động nghề
nghiệp của viên chức? (Điều 5)
A. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề
nghiệp
B. Tận tụy phục vụ nhân dân
C. Cả A và B đều sai
D. Cả A và B đều đúng
Câu 13.Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH: Đâu là nguyên tắc trong hoạt động nghề
nghiệp của viên chức? (Điều 5)
A.Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử
Phát hành bởi onthithaythang.vn
B. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân
C. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
D.Cả A và B đều đúng
Câu 14.Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH: Nội dung nào dưới đây không phải nguyên
tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức ? (Điều 5)
A. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
B. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề
nghiệp.
C. Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.
D. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân.
Câu 15.Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH: Có mấy nguyên tắc quản lý viên chức?
(Điều 6)
A. 3 nguyên tắc
B. 4 nguyên tắc
C. 5 nguyên tắc
D. 6 nguyên tắc
Câu 16. Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH:Đâu là nguyên tắc quản lý viên chức? (Điều 6)
A. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
B. Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
C. Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài
năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.
D.Cả A và B, C đều đúng
Câu 17.Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH:Đâu là nguyên tắc quản lý viên chức? (Điều 6)
A. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân.
B. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề
nghiệp.
C. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.
D.Cả A và B đều đúng
Câu 18. Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH: Nội dung nào dưới đây không phải nguyên
tắc quản lý viên chức ? (Điều 6)
A. Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
B. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân
C. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.
D. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
Câu 19. Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH:Vị trí việc làm là gì? (Điều 7)
A. Là công việc và nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ
xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
B. Là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn
cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức trong cơ quan Nhà nước
C. Là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn
cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
D. Là công việc và nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ
xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức ngoài đơn vị sự nghiệp công lập.
Câu 20.Theo Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH: Cơ quan nào quy định quy định nguyên tắc,
phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc
làm trong đơn vị sự nghiệp công lập ? (Điều 7)
A. Chính phủ
B. Nhà nước
C. Bộ Nội Vụ
D. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ tài liệu bao gồm 250 câu. Dưới đây là phần demo tài liệu…


Reviews
There are no reviews yet.