TRẮC NGHIỆM NGHỊ ĐỊNH 112/2020/NĐ-CP VỀ XỬ LÚ KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Bộ tài liệu gồm: 150 câu hỏi. Dưới đây là demo một phần tài liệu
Câu 1. Nghị định số 112/2020/NĐ-CP được ban hành ngày tháng năm nào?
A. Ngày 1 tháng 9 năm 2020
B. Ngày 10 tháng 9 năm 2020
C. Ngày 18 tháng 9 năm 2020
D. Ngày 20 tháng 9 năm 2020
Câu 2. Nghị định số 112/2020/NĐ-CP được thi hành ngày tháng năm nào?
A. Ngày 1 tháng 10 năm 2020
B. Ngày 10 tháng 10 năm 2020
C. Ngày 20 tháng 9 năm 2020
D. Ngày 1 tháng 1 năm 2021
Câu 3. Nghị định số 112/2020/NĐ-CP gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?
A. 6 chương 62 điều
B. 5 chương 45 điều
C. 5 chương 65 điều
D. 9 chương 120 điều
Câu 4.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Phạm vi điều chỉnh của Nghị định là:
A.Quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật
B.Quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm
C.Quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên
chức
D.Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 5. Nghị định số 112/2020/NĐ-CP áp dụng đối với mấy đối tượng ?
A.3
B.4
C.5
D.6
Câu 6. Các đối tượng áp dụng Nghị định số 112/2020/NĐ-CP gồm:
A. Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
(sau đây gọi chung là cán bộ)
B. Công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản
1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức và công chức
cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức (sau đây gọi chung là công chức)
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 7. Các đối tượng áp dụng Nghị định số 112/2020/NĐ-CP gồm: (Điều 1)
A. Viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức
B. Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu (sau đây gọi chung là người đã nghỉ việc, nghỉ hưu)
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 8.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Có mấy nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công
chức, viên chức? (Điều 2)
A.6
B.7
C.8
D.9
Câu 9.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Đâu là các nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với cán bộ,
công chức, viên chức? (Điều 2)
A. Khách quan, công bằng; công khai, minh bạch; nghiêm minh, đúng pháp luật.
B. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem
xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật
về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp
dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, buộc
thôi việc; không tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để xử lý kỷ luật
nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.
C. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có
hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật. Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức
nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một
mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành, nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng
hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình
thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.
D.Tất cả các đáp án trên đều đúng
Bộ tài liệu gồm: 150 câu hỏi. Dưới đây là demo một phần tài liệu
Câu 10.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Đâu là các nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với cán bộ,
công chức, viên chức? (Điều 2)
A. Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm,
các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm,
hậu quả đã gây ra
B. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc hình thức kỷ luật đảng thay cho hình thức kỷ luật
hành chính; xử lý kỷ luật hành chính không thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm
đến mức bị xử lý hình sự
C. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã bị xử lý kỷ luật đảng thì hình thức kỷ luật hành chính
phải bảo đảm ở mức độ tương xứng với kỷ luật đảng
D.Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 11. Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Đâu là các nguyên tắc xử lý kỷ luật đối với cán bộ,
công chức, viên chức? (Điều 2)
A. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ
luật.
B. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24
tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm.
This exam was written by teacher Thay Thang Vien Chuc. Please do not copy without the author’s permission 4
C. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà ngoài thời hạn 24
tháng thì hành vi vi phạm đó được coi là vi phạm lần đầu nhưng được tính là tình tiết tăng nặng khi xem
xét xử lý kỷ luật.
D.Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 12.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ ngày công bố
quyết định kỷ luật đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xem xét, quyết định việc xử lý kỷ luật hành
chính? (Điều 2)
A. 10 ngày
B. 15 ngày
C. 30 ngày
D. 60 ngày
Câu 13.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần
đầu đã bị xử lý kỷ luật. Trong thời hạn bao lâu? kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có
cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm. (Điều 2)
A. 6 tháng
B. 12 tháng
C. 18 tháng
D. 24 tháng
Câu 14.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần
đầu đã bị xử lý kỷ luật. Ngoài thời hạn bao lâu? thì hành vi vi phạm đó được coi là vi phạm lần
đầu nhưng được tính là tình tiết tăng nặng khi xem xét xử lý kỷ luật. (Điều 2)
A. 6 tháng
B. 12 tháng
C. 18 tháng
D. 24 tháng
Câu 15.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Có mấy trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật đối
với cán bộ, công chức, viên chức? (Điều 3)
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 16.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Đâu là các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật đối
với cán bộ, công chức, viên chức? (Điều 3)
A. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng
được cấp có thẩm quyền cho phép.
B. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng
nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 17.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Đâu là các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật đối
với cán bộ, công chức, viên chức? (Điều 3)
A. Cán bộ, công chức, viên chức là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con
dưới 12 tháng tuổi hoặc cán bộ, công chức, viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý
do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
B. Cán bộ, công chức, viên chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm
quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có
thẩm quyền.
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 18.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Cán bộ, công chức, viên chức là nữ giới đang trong
thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới bao nhiêu tháng tuổi thì sẽ chưa xem xét xử
lý kỷ luật? (Điều 3)
A. 6 tháng tuổi
B. 12 tháng tuổi
C. 18 tháng tuổi
D. 24 tháng tuổi
Câu 19.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Cán bộ, công chức, viên chức là nam giới (trong
trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới bao nhiêu
tháng tuổi thì sẽ chưa xem xét xử lý kỷ luật? (Điều 3)
A. 6 tháng tuổi
B. 12 tháng tuổi
C. 18 tháng tuổi
D. 24 tháng tuổi
Bộ tài liệu gồm: 150 câu hỏi. Dưới đây là demo một phần tài liệu
Câu 20.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Có mấy trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật
đối với cán bộ, công chức, viên chức? (Điều 4)
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 21.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật đối
với cán bộ, công chức, viên chức gồm: (Điều 4)
A. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm
B. Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 22.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật đối
với cán bộ, công chức, viên chức gồm: (Điều 4)
A. Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở
ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thi hành công vụ.
B. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời.
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 23.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Đâu là trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật đối
với cán bộ, công chức, viên chức? (Điều 4)
A. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng
được cấp có thẩm quyền cho phép.
B. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng
nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
C. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã bị xử lý kỷ luật đảng thì hình thức kỷ luật hành chính
phải bảo đảm ở mức độ tương xứng với kỷ luật đảng.
D. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi
phạm.
Câu 24.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với
viên chức thực hiện theo quy định nào? (Điều 5)
A. Điều 53 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức
B. Điều 54 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức
C. Điều 55 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức
D. Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức
Câu 25.Theo Nghị định số 112/2020/NĐ-CP: Trường hợp vụ việc có liên quan đến nhiều người, có
tang vật, phương tiện cần giám định hoặc có tình tiết phức tạp khác cần thời gian để làm rõ thêm
thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật, nhưng không quá
bao nhiêu thời gian? (Điều 5)
A. 120 ngày
B. 150 ngày
C. 30 ngày
D. 60 ngày
——> Hướng dẫn mua tài liệu:


Reviews
There are no reviews yet.